Mã đề nước - Trạch tả
06.2007
![Trạch tả đã bào chế](uploads/News/pic/small_1183046807.nv.jpg) |
Trạch tả đã bào chế |
Tạp chí CTQ số 21 đã giới thiệu với bạn đọc về cây Trạch tả dưới góc độ làm kinh tế. Trong số này chúng tôi tiếp tục gửi đến bạn đọc cây Trạch tả nhưng dưới một góc độ khác - góc độ Y học cổ truyền…
Trạch tả hay còn gọi là Mã đề nước có tên khoa học Alisma plantago aquatica L var orientalis Samuelsson, họ Trạch tả (ALISMATACEAE).
Mã đề nước là một loài cỏ sống ở nơi đất ngập nước hoặc ẩm ướt quanh năm. Thân rễ trắng, hình tròn. Lá mọc thành cụm ở gốc. Hoa mọc thành tán, cuống dài, màu trắng hay hơi hồng. Quả là một đa bế quả.
Ở nước ta Mã đề nước mọc hoang ở nơi có nước ngập nông, ở miền núi phía Bắc như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Lai Châu… Từ năm 1965 đã được trồng ở một số tỉnh như Hoà Bình, Hà Tây, Thái Bình… Ở các nước khác, Mã đề nước cũng mọc hoang và được trồng như Ấn Độ, Triều Tiên, Trung Quốc, Hungari.
Lá, thân rễ (thường gọi là củ) bỏ hết rễ, rửa sạch rồi phơi sấy khô, gọi là vị Trạch tả (Rhizoma Alismatis).
Theo Đông y, Trạch tả vị ngọt, tính hàn, vào các kinh thận, bàng quang. Có tác dụng thảm thấp, thông lâm, lợi niệu, cầm ỉa chảy, giúp tiêu hoá, chữa choáng váng, thanh nhiệt.
Theo Tây y, Trạch tả có tác dụng giảm mỡ máu, hạ huyết áp, chữa béo phì và cao huyết áp.
Theo kinh nghiệm của Y học Ấn Độ: Lá Trạch tả dùng để cai nghiện ma tuý, củ Trạch tả chữa ung thư máu và ung thư dạ dày.
Một số bài thuốc: Lục vị: Bổ gan thận Trạch tả 8g, Bạch phục linh 8g, Mẫu đơn bì 8g, Sơn thù du 8g, Thục địa 12g, Hoài sơn 12g. Chế thành viên hoàn hay sắc nước uống. Chữa chứng tăng hồng cầu Trạch tả 12g, Sinh địa 15g, Long đởm thảo 10g, Sơn chi tử 10g, Hoàng cầm 10g, Sài hồ 10g, Mẫu đơn bì 10g, Tri mẫu 10g, Cúc hoa 10g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang. Chữa miệng khát, đái ít, ỉa chảy, choáng váng, xây xẩm mặt mày Trạch tả 15g, Bạch truật 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang. Chữa viêm thận cấp, phù thũng, đái ít Trạch tả 12g, Bạch phục linh 12g, Trư linh 12g, Hạt mã đề 12g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang. Chữa viêm thận mãn, váng đầu Trạch tả 10g, Bạch truật 10g, Cúc hoa 12g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang. Chữa viêm cầu thận mãn - Trường hợp phù toàn thân, tái phù nhiều lần do tỳ dương hư Trạch tả 16g, Ý dĩ nhân 12g, Hạt mã đề 20g, Hậu phác 8g, Quế chi 6g, Xuyên tiêu 4g. Sắc uống ngày một thang.
- Trường hợp phù không rõ hoặc phù lâu ngày do tỳ thận dương hư Trạch tả 16g, Thục địa 20g, Bạch phục linh 20g, Hoài sơn 20g, Bạch truật 16g, Phụ tử chế 10g, Sơn thù 12g, Can khương 6g, Nhục quế 4g.
Nếu phù ít, không rõ thì bỏ Trạch tả, Can khương; thêm Đỗ trọng, Thỏ ty tử. Nếu phù rõ thì thêm Hạt mã đề 16g, Ngưu tất 16g.
- Trường hợp can thận âm hư Trạch tả 12g, Hạt mã đề 20g, Mẫu lệ 24g, Tang ký sinh 20g, Sinh địa 16g, Câu kỷ tử 16g, Thổ phục linh 16g. Sắc nước uống, ngày một thang.
Xuân Ngọc CTQ 23
Chuyên mục Sức khỏe - Đời sống của website này là nơi sưu tầm và tổng hợp các bài thuốc quý trong dân gian để giới thiệu lại với các Hội viên. Rất mong được sự cảm thông của tác giả. Chúng tôi mong muốn nhận được nhiều bài viết của tác giả và những kinh nghiệm chữa bệnh trong dân gian của các Hội viên. Hãy ủng hộ chúng tôi, vì sức khỏe cộng đồng. |
Lại Thành Đức |